Các loại thảo dược thông dụng

 

Các loại thảo dược thông dụng

Bổ sung dinh dưỡng bằng thảo dược là sử dụng cây trồng hoặc một phần nào đó của chúng nhằm mục đích điều trị.

Khi nhắc đến thảo dược, chúng ta nghĩ đến một phương thuốc điều trị an toàn từ thiên nhiên. Tuy nhiên, cần luôn nhớ rằng mặc dù lợi ích từ việc bổ sung dinh dưỡng bằng thảo dược là to lớn, chúng ta vẫn nên biết về hiệu quả thực sự và tính an toàn khi sử dụng chúng. Mặc dù thảo dược không chịu sự quản lý chặt chẽ như thuốc điều trị nhưng tác dụng của chúng tương tự như cách của các loại tân dược. Do vậy, chúng vẫn có thể có tác dụng phụ nếu không biết sử dụng đúng cách.

Theo số liệu thống kê của Mỹ, việc sử dụng thảo dược đã tăng ngoạn mục trong khoảng vài năm qua: xấp xỉ 30-50 % người Mỹ trưởng thành sử dụng thảo dược, tiêu tốn hàng tỉ đô la mỗi năm và nhu cầu này vẫn còn tăng cao. 

Một số loại thảo dược thông dụng: 

- Cỏ linh lăng (Alfalfa): được người Trung hoa sử dụng từ thê kỳ thứ 6 trong điều trị sỏi thận và làm giảm ứ dịch và sưng phù.

- Lô hội (Aloe Vera): từ năm 1930, các nhà nghiên cứu đã chứng minh được rằng chất lô hội dạng gel có tác dụng chữa lành vết thương, loét và bỏng bằng cách đặt một lớp áo bảo vệ lên vùng bị bệnh và đẩy nhanh quá trình lành vết thương.

- Cây việt quất (Bilberry): làm giảm huyết áp, giảm hình thành cục máu đông và làm hạ đường huyết. Bilberry flavonoids có nhiều lợi ích cho bệnh đái tháo đường.

- Cây cam đắng (Bitter Orange): sử dụng trong y học thảo dược cổ truyền Trung hoa điều trị sung huyết ngực và kích thích hệ tiêu hóa. Nó có tác dụng tăng cường chyển hóa và hỗ trợ giảm cân.

- Black Cohosh: dùng điều trị các triệu chứng của mãn kinh, như nóng bừng mặt, vã mồ hôi, mất ngủ, lo lắng.

- Trà cúc La mã (Chamomile Tea): điều trị khó tiêu và đầy bụng, người ta cũng sử dụng chúng như nước rửa miệng để kích thích miệng và răng lợi.

- Dong Quai: là loại thảo dược có hương thơm điều trị các triệu chứng trong hội chứng tiền kinh nguyệt và giúp phụ nữ có kinh lại bình thường sau thời gian dùng viên thuốc ngừa thai.

- Echinacea: có tác dụng như một loại kháng sinh rất hiệu quả, hoạt hóa hệ miễn dịch của cơ thể, tăng khả năng chống đỡ bệnh tật, như cảm lạnh, và giảm triệu chứng của sốt Hay.

- Hoa anh thảo đêm (Evening Primose): có tác dụng làm giảm cholesterol và huyết áp, giảm hình thành cục máu đông

- Dầu hạt lanh (Flaxseed Oil): Hạt cây lanh rất giàu omega- 3 có lợi cho tim, bệnh ruột viêm, viêm khớp.

- Tỏi (Garlic): hiệu quả khi dùng sống, nghiền nát hoặc băm nhỏ.

- Củ gừng (Ginger Root): tốt cho tim mạch và viêm khớp.

- Cây bạch quả (Gingko Biloba): có tác dụng tăng ô xi đến não và những mô khác của cơ thể, tăng trí nhớ, tỉnh táo.

- Sâm (Ginseng): nổi tiếng nhất trong thảo dược Trung hoa, dùng giảm stress, bổ sung năng lượng, tăng cường trí nhớ, kích thích hệ miễn dịch.

- Cây ấn vàng Canada (Goldenseal): một số hoạt chất trong Goldenseal có tác dụng diệt nhiều loại vi trùng và siêu vi trùng, giảm viêm ruột và tình trạng sung huyết. Kết hợp với Echinacea giúp cải thiện những triệu chứng của cúm và cảm lạnh lúc khởi phát, đặc biệt là ho và đau họng.

- Gotu Kola: điều trị suy nhược, mệt mỏi và cải thiện trí nhớ. Nó cũng có tác dụng tăng tuần hoàn, giúp điều trị giãn tĩnh mạch và làm lành vết thương.

- Chiết xuất trà xanh (Green Tea Extract): giúp chống lại bệnh tim và ung thư. Nó cũng được chứng minh có tác dụng tăng chuyển hóa, giúp giảm cân.

- Gugulipid (Myrrh Extract; chiết xuất nhựa thơm): dùng trong viêm khớp, làm thấp cholesterol, bệnh da, và giảm cân.

- Quả táo gai (Hawthorn Berry): dùng trong suy tim sung huyết, bệnh mạch vành, điều trị cả huyết áp thấp và cao.

- Cây dẻ ngựa (Horse Cheanut): điều trị viêm khớp, sốt và tình trạng viêm. Công dụng phổ biến nhất của cây dẻ ngựa là điều trị phù và giãn tĩnh mạch.

- Quả cây bách xù (Juniper Berries): điều trị nhiềm trùng bang quang, nhiễm trùng đường niệu, nhiễm trùng và nhiễm nấm, bệnh thận.

- Cây Kava kava: điều trị lo lắng, trầm ảm. Chúng được dùng như một thuốc an thần, và giãn cơ trong chứng mất ngủ.

- Cây oải hương (Lavender): sử dụng dưới dạng tinh dầu, có tác dụng như chất kích thích, giảm đau đầu, giảm chướng hơi. Khi sử dụng như một miếng băng gạc, dầu oải hương có tác dụng làm giảm đau do thần kinh, đau khớp, do thấp.

- Cam thảo (Lacorice): Loại thảo dược phổ biến thứ hai sau nhân sâm ở Trung hoa, dùng điều trị bệnh gan,thận, lách. Công dụng phổ biến nhất của cam thảo là trị bệnh đường hô hấp trên.

- Cây kế sữa (Milk Thistle): hiệu quả trong điều trị xơ gan, viêm gan, hoại tử gan và tổn thương gan do thuốc hoăc nghiện rượu. Chúng kích thích sản xuất tế bào gan mới thay thế tế bào cũ bị tổn thương.

- Chiết xuất lá ô liu (Olive Leaf Extract): dùng điều trị nhiễm siêu vi trùng như cúm, cảm lạnh, viêm phổi và suy nhược cơ thể mãn tính.

- Policosanol: chiết xuất từ cây mía đường và sáp ong, làm giảm cholesterol toàn phần và mỡ xấu LDL, tăng lượng mỡ tốt HDL.

- Pycnogenol: chất ô xi hóa có tác dụng trên bệnh tim mạch như giãn tĩnh mạch, xuất huyết ngoại biên, bệnh lý võng mạc do đái tháo đường và tăng huyết áp.

- Cỏ ba lá đỏ (Red Clover): cải thiện triệu chứng mãn kinh và nóng bừng mặt. Cũng rất hiệu quả trong bệnh da mãn tính, bao gồm chàm.

- Gỗ cây cọ lùn (Saw Palmetto): loại cây nhỏ, giống cây cọ, có nguồn gốc từ Bắc Mỹ. Giúp điều trị những vấn đề của bàng quang và tuyến tiền liệt ở nam giới. Nó có trong nhiều phương thuốc bằng thảo dược.

- Cây tầm ma (Stinging Nettle): ở châu Âu dùng điều trị bệnh đường niệu. Nó có tác dụng lợi tiểu nhẹ giúp loại bỏ tình trạng viêm của bàng quang, ngăn ngừa sỏi thận, ngoài ra còn có tác dụng diều trị viêm khớp. Sử dụng như trà hoặc chiết xuất của nó.

- Cây cỏ của thánh John (St. John’s Wort): cải thiện triệu chứng buồn rầu, lo lắng, vô vọng, đau đầu, và kiệt sức.

- Rễ nữ lang (Valerian Root): một trong những loại thảo dược dùng trong mất ngủ, lo lắng nhẹ hoặc trung bình.

- Wheatgrass: có tác dụng hạ huyết áp và thúc đẩy sự tăng trưởng của tế bào, ức chế sự thèm ăn

- Wild Yam: có thể thay cho liệu pháp thay thế nội tiết tố ở phụ nữ có triệu chứng mãn kinh và hội chứng tiền mãn kinh.

BS Hà Thị Kim Hồng (BV Nhân dân 115)

Share :